/30
2,60 € / tháng
Tài nguyên data center và IP
Đánh giá thuê IPv4, phạm vi CIDR, /30, /24, RDNS, WHOIS và các thuê địa chỉ, so sánh subnet, lập kế hoạch RDNS của bạn. Xác nhận giới hạn vật lý hoặc mạng trước khi đặt hàng.
So sánh các gói thuê IPv4 theo CPU, RAM, lưu trữ, mạng và CIDR, /30, /24, RDNS, WHOIS; kiểm tra thông số hiện hành trước khi đặt hàng.
thuê IPv4 có thể là dịch vụ đặt phần cứng tại Data Center hoặc cấp tài nguyên IP. Loại dịch vụ quyết định hồ sơ và cách triển khai cần thiết.
Nguồn điện, tủ máy chủ, cổng, lưu lượng, mạng con và định tuyến chỉ được xem xét khi có liên quan; không phải mọi mục đều có trong từng gói.
Với thuê IPv4, xác nhận CIDR, quy mô tài nguyên và phương thức bàn giao được ghi trong gói.
Kiểm tra cổng, lưu lượng và phạm vi định tuyến của thuê IPv4; không mặc định có BGP hoặc RPKI nếu chưa được nêu rõ.
Nếu là dịch vụ đặt thiết bị, kiểm tra đơn vị tủ máy chủ, nguồn điện và điều khoản hỗ trợ từ xa trong CIDR, /30, /24, RDNS, WHOIS.
Nếu là tài nguyên IP, xem kích thước mạng con, chính sách địa chỉ và yêu cầu xác minh của thuê IPv4.
Với thuê địa chỉ, chỉ chọn thuê IPv4 khi yêu cầu kỹ thuật và hành chính đều phù hợp.
Khi triển khai so sánh subnet, so sánh năng lực và phạm vi định tuyến trước khi chọn thuê IPv4.
Nếu lập kế hoạch RDNS là đặt phần cứng, đối chiếu nhu cầu nguồn điện và tủ máy chủ với gói thuê IPv4.
Nếu thuê địa chỉ liên quan đến địa chỉ, kiểm tra mục đích sử dụng và hồ sơ cần cho thuê IPv4.
thuê IPv4 và dịch vụ colocation máy chủ khác nhau về quyền sở hữu phần cứng, kiểm soát mạng và trách nhiệm vận hành; cần xem đúng phạm vi dịch vụ.
thuê IPv4 được đặt tại Thổ Nhĩ Kỳ. Dùng Looking Glass để đo tuyến mạng và độ trễ; kết quả có thể thay đổi và không có một mức được bảo đảm.
Hãy đối chiếu dịch vụ colocation máy chủ với tải công việc, yêu cầu kỹ thuật và ngân sách của bạn trước khi chọn.
dịch vụ colocation máy chủ →Hãy đối chiếu máy chủ vật lý riêng với tải công việc, yêu cầu kỹ thuật và ngân sách của bạn trước khi chọn.
máy chủ vật lý riêng →Hãy đối chiếu máy chủ VDS với tải công việc, yêu cầu kỹ thuật và ngân sách của bạn trước khi chọn.
máy chủ VDS →Hãy đối chiếu Liên hệ với tải công việc, yêu cầu kỹ thuật và ngân sách của bạn trước khi chọn.
Liên hệ →Giải đáp rõ ràng về lựa chọn, cấu hình và sử dụng dịch vụ.
Phạm vi tùy dịch vụ và gói. Hãy xác nhận đây là dịch vụ đặt thiết bị, tài nguyên IP hay một dịch vụ mạng khác.
So sánh năng lực, cổng, lưu lượng, định tuyến, hồ sơ và trách nhiệm quản trị mà hệ thống cần. Cũng cần kiểm tra cách CIDR, /30, /24, RDNS, WHOIS được triển khai trong dịch vụ; phạm vi cụ thể phụ thuộc gói đã chọn.
Cổng, lưu lượng và kích thước mạng con thay đổi theo gói. Hãy dùng chi tiết gói hiện hành làm căn cứ.
BGP hoặc RPKI chỉ có khi được ghi rõ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Xác nhận trước khi đặt hàng.
Hồ sơ phụ thuộc loại và mục đích sử dụng dịch vụ. Chỉ cung cấp thông tin hợp lệ được yêu cầu trong quy trình đặt hàng.